Tags

,

Cầu VND tăng, cung giảm, doanh nghiệp squeeze: Vấn đề là sẽ khó khăn cho các doanh nghiệp, cầu VND tăng, SBV lại giảm cung, thế thì LS tăng và khan tín dụng (đặc biệt là cuối năm) là điều tất nhiên!

Đồng loạt các NHTM nâng lãi suất lên “đụng trần” lãi suất thỏa thuận là 12%/năm, tức tăng 1% so với mức thỏa thuận trước. Khi lãi suất huy động tăng lên 1% thì lãi suất cho vay bình quân có khả năng sẽ tăng lên khoảng 1,31%/năm (xem entry trước), tôi làm tròn là 1,3%/năm! Một mức tương đối cao. Lãi suất cho vay bình quân sẽ vào khoảng 16,3 – 16,5%/năm!
ROE giảm bao nhiêu?

Hiện tại ROE toàn thị trường (HoSE & HNX ) khoảng 22,3%. Tỷ lệ leverage khoảng 2,1x, như vậy ROD (Return on Debt) là 10,6% (22,3%/2,1). Tức 100 đồng nợ sẽ “sinh” ra 10,6 đồng lợi nhuận”. Chi phí nợ tăng lên 1,30% nên, 100 đồng nợ sẽ làm giảm đi 1,3 đồng lợi nhuận (vì tăng lên thêm 1,30 đồng chi phí) và tỷ lệ ROD còn lại 9,3%, ROE “còn lại” là 19,6%, giảm 2,7%.

Lãi suất tăng lên với mức như trên có thể làm ROE bình quân giảm 2,7%. Tuy nhiên, khó khăn là lớn hơn nhiều, khi DN sẽ không tiếp cận được nguồn vốn để tài trợ các dự án, kế hoạch hoạt động của mình!

Vấn đề phụ thuộc vào công ty sử dụng nợ vay cao hay thấp (tức tỷ lệ Leverage)! Một số công ty thuộc ngành BĐS, xây dựng, dầu khí, tài chính và công nghiệp có tỷ lệ Leverage rất cao. Tuy nhiên, khi đánh giá chi tiết mức lỗ do lãi suất, cần chú ý đến nợ VND hay ngoại tệ (một số công ty ngành dầu khí và BĐS có nợ bằng USD lớn nên ảnh hưởng không cao, tuy nhiên, ảnh hưởng bởi tỷ giá thì rất lớn!) cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn, nợ bằng trái phiếu với LS cố định/thả nổi, đồng thời, cũng xem xét “chế độ” lãi suất NH cấp tín dụng thả nỗi theo 6 tháng hay 1 năm,…

Nếu chi phí tài chính này được các doanh nghiệp điều chỉnh phản ánh kịp thời vào trong giá bán sản phẩm (đầu ra) thì ảnh hưởng là không lớn, hoặc không ảnh hưởng. Tuy nhiên, điều này là khó, bởi, doanh thu đầu vào đã được ấn định, và các doanh nghiệp có thể đã bán hoặc ký kết các đơn hàng cố định. Trong khi, Lãi suất thì thường trả lãi hàng tháng (hạch toán chi phí tăng thêm vào cuối năm) và lãi suất thường thay đổi từ 6 tháng đến 1 năm 1 lần. Nhìn chung, chi phí tài chính sẽ tăng lên và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động (ROE).

Sectors ROA ROE D/E ROD Giảm ROE
Dầu khí 5.53% 18.27% 2.40 7.6% -3.1%
Tài chính – BĐS 8.24% 20.62% 2.60 7.9% -3.4%
Công nghiệp 8.29% 19.08% 2.10 9.1% -2.7%
DV Tiêu dùng 3.93% 8.68% 1.80 4.8% -2.3%
Nguyên vật liệu 13.65% 24.28% 1.60 15.2% -2.1%
Tiện ích CĐ 8.67% 16.50% 1.15 14.3% -1.5%
CNTT 11.31% 32.00% 1.35 23.7% -1.8%
Hàng Tiêu dùng 19.35% 28.93% 0.80 36.2% -1.0%
Dược Phẩm & Y tế 17.85% 29.80% 0.50 59.6% -0.7%
HOSE 9.75% 22.79% 1.90 12.0% -2.5%
HNX 6.60% 18.99% 3.60 5.3% -4.7%
Total 9.13% 22.30% 2.10 10.6% -2.7%

ROE, ROA được tính trên 4 quý gần nhất, Nợ và VCSH được tính đến thời điểm cuối tháng 10. Tỷ lệ D/E của một số ngành (cấp 1) – Không tính ngành Ngân hàng

———————

[Cầu VND tăng, cung giảm: Như entry trước đã nói, SBV cố làm cho khu vực dân cư và các doanh nghiệp “nhả” USD ra, ai có USD thì bán cho NHTM, khi cần có thể mua lại, đơn giản có nắm giữ thì cũng không có lợi, trong tương quan chênh lệch lãi suất và biến động tỷ giá (ít nhất là đến Tết nguyên đán), nếu đảm bảo USD không tăng tỷ giá, thì chênh lệch giá mua USD trong thời gian nay cũng không lớn. Vừa rồi, SBV đã thắt chặt vàng, lãi suất vàng sẽ xuống mức cực thấp sẽ hạn chế được nhu cầu mua vàng gửi NH. Sẽ có xu hướng chuyển sang VND đồng thời, hạn chế hoạt động giao dịch vàng cũng tương đương giảm bớt cung tiền một lượng tương tự. Hiện tại, SBV bơm USD ra thị trường (lại hút VND trở lại!), sẽ làm cho giới đầu cơ và đối tượng găm giữ USD sẽ phải thận trọng.

Mới đây có thông tin SBV nên quy định trần LS USD đối với khu vực dân cư (mức đề xuất ban đầu là không quá 1%), khu vực các TC kinh tế hiện tại đang không vượt quá 1%/năm. Tôi nghĩ điều này có thể khả thi, tuy nhiên, hãy cẩn thận với dòng kiều hối! Sự chênh lệch lạm phát, rủi ro quốc gia,…(lạm phát kỳ vọng của Mỹ cũng vào khoảng 2%!)

Cuối cùng, tăng LS chính sách (LSCB, CK, TCV), tăng LS huy động VND, tất nhiên, sẽ làm tăng sự chuyển đổi sang VND chuyển vào ngân hàng. (Tạo ra xu hướng hướng tất cả các giao dịch quay trở lại bằng VND, người dân gửi TK bằng VND thay vì nắm giữ và gửi TK ngoại tệ và vàng)]

Tỷ lệ D/E của một số ngành (cấp 1) – Không tính ngành Ngân hàng
Sectors ROA ROE D/E ROD Giảm ROE
Dầu khí 5.53% 18.27% 2.40 7.6% -3.1%
Tài chính – BĐS 8.24% 20.62% 2.60 7.9% -3.4%
Công nghiệp 8.29% 19.08% 2.10 9.1% -2.7%
DV Tiêu dùng 3.93% 8.68% 1.80 4.8% -2.3%
Nguyên vật liệu 13.65% 24.28% 1.60 15.2% -2.1%
Tiện ích CĐ 8.67% 16.50% 1.15 14.3% -1.5%
CNTT 11.31% 32.00% 1.35 23.7% -1.8%
Hàng Tiêu dùng 19.35% 28.93% 0.80 36.2% -1.0%
Dược Phẩm & Y tế 17.85% 29.80% 0.50 59.6% -0.7%
HOSE 9.75% 22.79% 1.90 12.0% -2.5%
HNX 6.60% 18.99% 3.60 5.3% -4.7%
Total 9.13% 22.30% 2.10 10.6% -2.7%